Bệnh nha chu và dự phòng

Mục tiêu

  1. Trình bày được nguyên nhân, triệu chứng và biến chứng của bệnh viêm nha chu
  2. Trình bày mối liên quan giữa một số bệnh toàn thân và bệnh nha chu
  3. Hướng dẫn được người bệnh cách phòng bệnh nha chu

Nội dung

1.Đại cương

Bệnh nha chu là bệnh rất thường gặp, đứng hàng thứ hai sau bệnh sâu răng, chiếm tỷ lệ cao trong các bệnh răng hàm mặt. Theo một số nghiên cứu cho thấy bệnh liên quan đến mô nha chu chiếm 80% dân số tuổi từ 18 trở lên. Nếu mất răng nhiều thì ảnh hưởng tới chức năng ăn nhai, ảnh hưởng tới bộ máy tiêu hóa, tới sự phát âm và thẩm mỹ. Vì vậy chúng ta phải nắm rõ cấu tạo giải phẫu sinh lý vùng quanh răng và các biểu hiện bệnh lý của nó

Bệnh nha chu là bệnh của các tổ chức quanh răng , bao gồm: -Viêm nướu: viêm chỉ liên quan phần nướu, chưa ảnh hưởng đến các mô lân cận. -Viêm nha chu: viêm lan rộng, ngoài phần nướu, bệnh còn phá hủy xương ổ răng, dây chằng nha chu và cement gốc răng

Nếu như tuổi thanh niên và trưởng thành bị mất răng do sâu thì tuổi từ 35 trở lên mất răng chủ yếu do nha chu 

2.Thành phần mô nha chu 

-Nướu 

– Xương ổ răng

– Dây chằng nha chu

– Cement gốc răng

3.Nguyên nhân

3.1. Nguyên nhân tại chỗ 

– Do vi khuẩn mảng bám răng và vôi răng (hay gặp nhất) 

– Bất thường của hàm răng: răng mọc lệch lạc dễ dẫn đến sự hình thành mảng bám, khớp cắn sai làm quá tải lực trên răng dẫn đến tiêu xương ổ răng nhanh 

– Mất răng không được điều trị làm răng giả sẽ làm cho các răng bên cạnh đổ vào vùng răng mất, dẫn tới cả hàm răng lệch lạc nên dễ gây lắng đọng thức ăn và gây viêm 

– Bất thường về nướu: polyp nướu, thắng môi bám cao dẫn tới sự co kéo cơ học khi ăn nhai, nói làm cho nướu bong ra gây tích tụ vi khuẩn vào vùng quanh răng 

– Do mọc răng đặc biệt là răng khôn mọc lệch, mọc kẹt nên dễ gây lắng đọng thức ăn gây viêm 

– Do dư chất trám vùng kẽ hoặc cổ răng gây kích thích nướu và tạo nơi chứa mảng bám vi khuẩn gây viêm

3.2. Nguyên nhân toàn thân 

– Bệnh toàn thân: bệnh về máu, tiểu đường, động kinh, tâm thần, suy dinh dưỡng

– Rối loạn nội tiết: dậy thì thai nghén, cho con bú… 

– Thiếu vitamin B, C…

– Đáp ứng miễn dịch: ở mỗi cá thể thì sự mẫn cảm và sự đáp ứng với các yếu tố gây bệnh khác nhau, đó chính là phản ứng miễn dịch của cơ thể hay là sức đề kháng của cơ thể là tác nhân nội tại quan trọng nhất trong những yếu tố ảnh hưởng toàn thân

4.Triệu chứng

4.1. Viêm nướu

– Triệu chứng cơ năng: bệnh âm ỉ kéo dài, chảy máu khi chảy răng, miệng hôi 

– Triệu chứng thực thể: gai nướu và nướu viền viêm đỏ, có thể loét hoặc phì đại, mảng bám và vôi răng quanh cổ răng

Thời kỳ này nếu điều trị tại chỗ và vệ sinh răng miệng sạch sẽ thì kết quả rất

tốt

4.2. Viêm nha chu

Khi có sự mất cân bằng giữa khả năng đề kháng của cơ thể với độc tố của vi khuẩn hiện diện trong mảng bám răng dẫn đến sự phá hủy các mô nâng đỡ răng gây bệnh nha chu – Triệu chứng cơ năng hơi thở hôi, chảy máu nướu, răng lung lay – Triệu chứng thực thể

+ Vôi răng trên và dưới nướu + Xuất hiện túi nướu>3mm

+ Nướu sưng, đau, dễ chảy máu

+ Ấn vào nướu có mủ chảy ra

+ Răng lung lay -Cận lâm sàng: hình ảnh tiêu xương ổ răng ngang/dọc trên phim Xquang.

5.Mối liên quan giữa bệnh toàn thân và bệnh nha chu 

5.1. Bệnh tiểu đường

Hiện nay trên thế giới có hơn 100 triệu người mắc bệnh tiểu đường. Ở bệnh nhân tiểu đường, nguy cơ nhiễm trùng tăng cao và giảm khả năng hồi phục vết thương, khiến những bệnh khác thêm trầm trọng và tăng nguy cơ tử vong

Nguy cơ mắc các bệnh về răng miệng ở bệnh nhân tiểu đường cao gấp 3-4 lần so với những người bình thường

Liên quan giữa bệnh nha chu và bệnh tiểu đường: nếu thấy nướu chảy máu khi đánh răng, nướu đỏ, sưng, hơi thở có mùi, miệng khô, nhiễm trùng miệng, sâu răng nhanh.. thì nên đi kiểm tra đường huyết. Những nghiên cứu đã cho thấy kiểm soát được sự nhiễm trùng răng miệng sẽ giúp kiểm soát đường máu 5.2. Bệnh tim mạch

Có sự liên quan mật thiết giữa vi khuẩn tìm thấy trong bệnh nha chu và các vi khuẩn được tìm thấy trong huyết mạch ở người bị bệnh tim

 Những người thường xuyên mắc các bệnh về răng miệng có nguy cơ mắc các bệnh về tim và mạch vành gấp 2,8 lần những người ít bị các bệnh răng miệng

5.3. Đẻ non

 Phụ nữ mang thai bị các bệnh liên quan đến răng miệng, có nguy cơ đẻ non cao gấp 3 lần, do đó phụ nữ mang thai cần: – Quan tâm đặc biệt đến việc chăm sóc răng miệng – Kiểm tra răng miệng định kỳ trong quá trình mang thai để giảm đến mức tối thiểu nguy cơ đẻ non

6.Tiến triển và biến chứng 

6.1. Tiến triển

Viêm nha chu nếu được điều trị kịp thời bệnh sẽ ổn định và phục hồi được chức năng ăn nhai 

6.2. Biến chứng 

-Túi mủ phát triển thành abcess quanh răng, có thể khu trú ở quanh 1 răng hoặc nhiều rằng, đây là biến chứng thường gặp nhất 

– Viêm tủy ngược dòng: vi khuẩn từ túi nha chu lan tới chóp răng vào tủy răng 

– Viêm mô tế bào, viêm xoang hàm, viêm xương tủy: ít gặp

7.Hướng điều trị

Muốn điều trị bệnh nha chu đạt kết quả tốt cần giải thích cho bệnh nhân hiểu để họ hợp tác với thầy thuốc 

7.1. Viêm nướu

– Hướng dẫn vệ sinh răng miệng: chải răng đúng, dùng chỉ nha khoa 

– Lấy sạch vôi răng, mảng bám 

– Súc miệng bằng nước muối pha loãng, dung dịch sát khuẩn…

7.2. Viêm nha chu

– Loại trừ các kích thích tại chỗ 

– Nẹp răng lung lay (nếu có) 

– Hướng dẫn vệ sinh răng miệng: chải răng, dùng chỉ nha khoa… 

– Toa thuốc kháng sinh, giảm đau, vitamin… 

– Lấy sạch vôi răng, mảng bám trên và dưới nướu

– Phẫu thuật chuyên khoa: xử lý mặt gốc răng, bơm rửa bằng dung dịch sát khuẩn (betadine)

– Tái khám định kỳ

8.Phòng bệnh

– Trong thời gian thai nghén và trẻ nhỏ: người mẹ cần ăn đủ chất để thai nhi phát triển tốt. Trẻ sơ sinh cần được nuôi dưỡng đầy đủ bằng sữa mẹ, có đủ canxi để

mầm răng phát triển và mọc thuận lợi. Phòng cho trẻ các bệnh đường mũi họng để khỏi thở bằng miệng tránh ảnh hưởng tới cung răng. Trẻ học cấp I, cấp II cần được

hướng dẫn cách chải răng và giữ vệ sinh răng miệng, được chữa các răng sâu và nắn chỉnh các răng mọc lệch lạc

– Tuổi dậy thì và thanh niên: sự thay đổi về nội tiết và sự phát triển nhanh về thể chất nên rất dễ gây viêm nướu, do vậy cần giữ vệ sinh răng miệng sạch sẽ và điều trị tích cực bệnh viêm nướu nếu có. Nên khám định kỳ 6 tháng/lần

– Tuổi trưởng thành: Giữ vệ sinh răng miệng tốt và xoa nắn nướu hàng ngày, dùng bàn chải phù hợp và chỉ tơ nha khoa để làm sạch các kẽ răng. Ngoài ra điều trị triệt để các bệnh răng miệng để giữ cho hàm răng luôn khỏe đẹp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *